Thứ Ba, 28 tháng 11, 2017

Cây xạ đen có công dụng điều trị viêm gan B không ?

Từ trước tới nay chúng ta mới chỉ biết đến một số vị thuốc điều trị viêm gan B như: cây cà gai leo, cây diệp hạ châu (Chó đẻ răng cưa) Ngoài ra còn có 1 vị thuốc rất quan trọng đối với người bệnh viêm gan B mà các bạn ít để ý tới đó là cây xạ đen.

Xem thêm :>> cao chè vằng

Xém thêm: >> cao chè vằng bán ở đâu uy tín

húng ta đã biết tới một công dụng rất nổi tiếng của cây xạ đen đó là tác dụng điều trị bệnh ung thư. Xong công dụng của xạ đen không chỉ dừng ở đó: Từ xưa lá xạ đen đã được người Người Hòa Bình sử dụng hàng ngày để giải độc, giải rượu, đồng thời dùng làm thuốc để điều trị các bệnh về gan rất hiệu quả.

Thật vậy, ngày nay qua nhiều nghiên cứu các nhà khoa học đã chứng minh cây xạ đen rất tốt cho chức năng gan bởi các hoạt chất quý trong xạ đen giúp giải độc, hạ men gan, tái tạo tế bào gan. Được dùng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan B, xơ gan và ung thư gan rất hay.

Hiện nay trong hầu hết thành phần của các loại thực phẩm chức năng điều trị viêm gan B đều không thể thiếu thành phần cây xạ đen. Trong thành phần của các phương thuốc nam gia truyền cũng đều có thành phần của vị thuốc này. Dưới đây là thành phần của phương thuốc điều trị bệnh viêm gan B bằng cây xạ đen theo kinh nghiệm dân gian:

  • Cây xạ đen 30g
  • Cà gai leo 30g
  • Rễ mật nhân 10g

Các vị thuốc đem rửa sạch rồi sắc với 1,5 lít nước, sắc cạn còn 800ml chia 3 lần uống trong ngày (Có thể uống thay nước hàng ngày) Trong phương thuốc trên cây xạ đen và cà gai leo là 2 vị thuốc chủ đạo đóng vai trò quyết định hiệu quả của bài thuốc này.

Xem thêm >> uong che vang co tac dung gi

Nếu trường hợp bệnh nhân viêm gan B không có 2 vị thuốc cà gai leo và mật nhân vẫn có thể dùng độc vị cây xạ đen để điều trị bệnh. Ngoài tác dụng điều trị viêm gan B cây xạ đen còn có tác dụng phòng ngừa các tổn thương, biến chứng do bệnh viêm gan B gây ra, giúp ngăn ngừa nguy cơ xơ gan và ung thư gan cho bệnh nhân. Bởi vậy trong bài thuốc trên thành phần cây xạ đen là quan trong và không thể thiếu được.

Thứ Ba, 21 tháng 11, 2017

Trẻ nhỏ 4 tháng tuổi đã biết làm gì?

Đến tháng thứ 4, các bé đã đạt được cân nặng gấp đôi so với lúc mới sinh và biết khá nhiều kỹ năng mới. Cùng khám phá xem bé 4 tháng tuổi biết làm gì, mẹ nhé!

 Xem thêm :>> vien loi sua
 

Ở các bé 4 tháng tuổi, tốc độ phát triển được đẩy nhanh. Đây là thời điểm bé không chỉ có những giác quan tinh nhạy hơn so với lúc mới sinh mà còn ở vào giai đoạn đầu của quá trình phát triển ngôn ngữ. Thậm chí, nhiều bé còn có dấu hiệu chuẩn bị mọc những chiếc răng đầu tiên. Với rất nhiều thay đổi đã xảy ra, liệu mẹ có tò mò xem bé 4 tháng tuổi biết làm gì?

Bé 4 tháng tuổi biết làm gì

Những ngón tay khéo léo

Bé cưng của bạn đã biết sử dụng đôi tay để cầm nắm mọi món đồ nằm trong tầm với của mình. Ở thời điểm này đây,  bé đã biết phối hợp hai tay cùng nhau để “khám phá” một món đồ chơi như lục lạc, rối lắc…Tất nhiên, những thứ khác ở trong tầm tay và tầm mắt của bé như tóc hay vòng cổ của mẹ cũng không phải là ngoại lệ. Thế nên, để tránh bị đau vì bé tò mò trước bông tai hay những món trang sức của mẹ, bạn nên tạm cất chúng đi.

 

Đôi chân mạnh mẽ

Để trả lời câu hỏi bé 4 tháng tuổi biết làm gì, mẹ đừng quên quan sát hoạt động của đôi chân bé. Bé có thể nhún và búng khá mạnh bằng đôi chân của mình đấy nhé. Chỉ cần mẹ giữ nhẹ phần thân trên của bé để bé có thể đứng chạm sàn, hãy nhìn xem chân bé bật nhảy ra sao nhé.

Làm chủ phần đầu và cổ

Nếu so sánh việc bé 4 tháng tuổi biết làm gì so với khoảng thời gian trước đó, thì việc kiểm soát đầu và cổ là một trong những điểm nhấn nổi bật. Đầu và cổ của bé không còn dễ bị ngửa ra như trước. Bé có thể giữ đầu thẳng khi ngồi với sự trợ giúp. Ngoài ra, trong thời gian nằm sấp thì bé cũng đã có thể nâng đầu và cổ lên khá lâu.

Thứ gì cũng nếm được

Thật hài hước, nhưng chắc chắn rằng mọi thứ đều có thể đi từ khởi đầu là bàn tay đến kết thúc là miệng của bé. Bé thích nếm mọi thứ và có thể chẳng có món gì trên giường là không dính một ít nước bọt của bé. Đối với bước phát triển này, mẹ cũng nên cẩn thận để những món đồ nhỏ khỏi tầm với của bé để tránh bé mắc nguy cơ hóc, nghẹn.

Ngủ xuyên đêm

Nếu có điều gì nổi bật nhất trong các mốc phát triển của bé 4 tháng tuổi thì đó chính là bé đã có thể ngủ xuyên đêm. Tròn 4 tháng tuổi, bé đã có thể ngủ dài từ 7 đến 8 giờ mỗi đêm và tổng số thời gian ngủ trong 1 ngày sẽ từ 14 đến 16 tiếng.

Khuyến khích sự phát triển của bé 4 tháng tuổi

Bạn có thể tiếp tục thúc đẩy sự phát triển xúc giác của bé với việc cho bé tiếp xúc với nhiều loại chất liệu, bề mặt khác nhau, từ nhung đến cotton, khăn lông hay những cánh hoa.

Âm nhạc cũng là một gợi ý tuyệt vời cho những em bé ở tuổi này. Các nhà khoa học đã chứng minh được rất nhiều lợi ích của âm nhạc đối với sự phát triển của bé. Vì vậy, đừng quên tạo cho con cơ hội tiếp xúc với âm nhạc càng sớm càng tốt. Trong đó, các bài nhạc thiếu nhi rộn ràng, nhạc cổ điển hay nhạc nhẹ là thích hợp nhất

Khuyến khích sự phát triển của ngôn ngữ cũng là việc làm không thể thiếu trong giai đoạn này. Ở mốc 4 tháng, bé đã bắt đầu biết biểu đạt những ý muốn của mình nhiều hơn bằng tiếng cười, tiếng bập bẹ và hàng loạt những âm thanh khác nhau.

Ngoài những điều trên, bé cũng rất cần những khoảng yên lặng. Không âm thanh ồn ào từ điện thoại, TV hay máy tính, bé sẽ rèn luyện được sự điềm tĩnh và khả năng tập trung.

Tập cho bé tự vượt qua những lúc bất chợt tỉnh giấc ban đêm cũng là một việc bạn cần làm ở thời điểm này. Hãy cho con một khoảng thời gian để tự chìm vào giấc ngủ. Nếu bé chưa thể tận dụng khoảng thời gian đó và không biết làm thế nào để tự ngủ trở lại, mẹ mới cần phải dỗ dành bé.

Cuối cùng, một việc nhằm chuẩn bị cho tương lai không xa nữa, đó là bắt đầu chuẩn bị cho việc ăn dặm của bé. Tất nhiên, lúc này bé sẽ không cần gì khác ngoài sữa, bạn cũng vẫn cần nghĩ đến việc chọn lựa phương pháp ăn dặm và có thể bắt đầu chọn mua những dụng cụ cần thiết cho việc ăn dặm.

Thứ Hai, 20 tháng 11, 2017

Biện pháp điều trị đau nhức tai hiệu quả

Đau nhức trong tai là dấu hiệu của nhiều bệnh. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh đau nhức trong tai trong bài viết sau.

Xem thêm:>> cao che vang

Xém thêm:>> tác dụng của cao chè vằng

 

Đau nhức trong tai có thể là biểu hiện của bệnh lý về tai như viêm tai nhưng có khi không phải do tai. Chẳng hạn như các bệnh lý: Rối loạn khớp thái dương hàm; Viêm amiđan; Rối loạn chức năng vòi; Những vấn đề họng (nhiễm trùng hoặc u); Bệnh lý cột sống cổ.

Muốn xác định chính xác nguyên nhân gây đau tai phải được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa chứ không thể tự đoán mò rồi sử dụng thuốc. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về bệnh viêm tai, một trong những bệnh gây ra chứng đau nhức trong tai.

Đau tai là biểu hiện của nhiều bệnh khác nhau
Đau tai là biểu hiện của nhiều bệnh khác nhau

Viêm tai là bệnh gì?

Viêm tai là một thuật ngữ chung để chỉ tình trạng viêm của hệ thống thính giác ngoại vi. Có nhiều loại viêm tai khác nhau phụ thuộc vào phần nào của tai bị viêm (tai ngoài, tai giữa hay tai trong) và nguyên nhân gây bệnh do đâu.

Viêm tai thường gặp ở trẻ em hơn ở người lớn, gây đau nhức khó chịu, giảm thính lực và có thể gây viêm xương chũm thậm chí gây viêm não, màng não.

Nguyên nhân gây viêm tai

Viêm tai có 3 loại cơ bản là viêm tai ngoài, viêm tai giữa và viêm tai trong.

Viêm tai ngoài là tình trạng viêm của ống tai ở phần có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Viêm tai ngoài không chỉ gặp ở trẻ em mà cả người lớn. Các nguyên nhân chính gây viêm tai ngoài có thể do vi khuẩn thâm nhập vào da của ống tai qua một vết xước hoặc vết thương, côn trùng cắn, vết bỏng, vết nứt bị nhiễm khuẩn, hoặc ở người bị bệnh chàm hay vảy nến.

Loại nhiễm khuẩn này thường là hậu quả của việc dùng nhiều vật cứng sắc, nhọn khác nhau để làm sạch hoặc gãi tai. Nếu tai bị ẩm ướt, bị đọng nước trong một thời gian dài, mắc bệnh chàm hoặc vảy nến là những nguy cơ gây viêm ống tai ngoài. Viêm tai ngoài thường gây ngứa rất nhiều và đau dữ dội trong ống tai. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, tai có thể bị tấy đỏ, bị sốt và chóng mặt.

Xem thêm >> Uong che vang co tac dung gi

Cấu tạo của tai
Cấu tạo của tai

Viêm tai giữa cấp là bệnh thường gặp nhất ở trẻ em, bệnh xảy ra đột ngột và rất đau nhức. Loại viêm tai này thường xảy ra sau khi mắc bệnh cúm hoặc cảm lạnh. Vi khuẩn và virus di chuyển dễ dàng từ họng lên tai giữa qua vòi Eustache gây viêm tai giữa cấp tính. Nhiễm trùng này thường gặp ở trẻ em do trẻ có vòi Eustache ngắn hơn. Việc thay đổi áp suất khi đi máy bay hoặc khi lặn có bình khí nén cũng có thể kích hoạt viêm tai giữa.

Xem thêm :>> Cao chè vằng bán ở đâu uy tín

Viêm tai giữa cấp thường có các triệu chứng xảy ra đột ngột đau nặng trong tai, sốt, giảm thính lực và có cảm giác như tai bị nghẽn, cáu kỉnh, ngủ không ngon, nôn và tiêu chảy có thể dẫn đến mất thính lực. Sự tích tụ của mủ trong tai giữa làm gia tăng áp lực lên màng nhĩ và gây ra cơn đau dữ dội. Viêm tai giữa cấp nếu không được điều trị đầy đủ có thể đưa tới biến chứng nghiêm trọng như thủng màng nhĩ hay viêm mạn tính, tái diễn thường xuyên và kéo dài.

Viêm tai trong là trường hợp hiếm gặp nhất của viêm tai nhưng có thể dẫn đến tổn thương không thể hồi phục được như mất thính lực ít hay nhiều. Viêm tai trong có thể do viêm tai giữa cấp không được điều trị đúng dẫn đến viêm tai giữa mạn, dị ứng hoặc do mắc các loại nhiễm khuẩn toàn thân khác (viêm màng não, viêm xoang,…).

Viêm tai có nguy hiểm không?

Ở trẻ nhỏ, do cấu trúc trong tai vẫn chưa hoàn chỉnh, vòi nhĩ ngắn, dễ bị viêm mũi họng, viêm VA… sẽ là đối tượng rất dễ mắc bệnh viêm tai giữa vì nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Bệnh viêm tai giữa có thể gây nên biến chứng nguy hiểm khó lường nếu không được điều trị sớm.

Trẻ đang ở giai đoạn học nói nếu mắc bệnh sẽ bị ảnh hưởng làm chậm quá trình học nói, chậm quá trình phát triển ngôn ngữ dẫn tới ảnh hưởng phát triển trí thông minh. Khi vùng mũi họng bị viêm (niêm mạc mũi họng dày lên, VA sưng to…) gây tắc cửa vòi nhĩ làm áp suất trong hòm nhĩ (tai giữa) tăng lên gây sự tiết dịch các tế bào niêm mạc hòm nhĩ gọi là viêm tai giữa tiết dịch.

Ngoài ra, vì vòi nhĩ ở trẻ em ngắn và rộng hơn ở người lớn nên vi khuẩn, virus vùng mũi họng dễ đi theo đường vòi nhĩ gây viêm tai giữa nhiễm khuẩn hoặc nhiễm virus với giai đoạn đầu là sự tiết dịch ở hòm nhĩ. Viêm tai giữa tiết dịch nếu không điều trị đúng và kịp thời sẽ làm bệnh tiến triển nặng hơn là viêm tai giữa tụ mủ, nếu tiếp tục không điều trị sẽ gây viêm tai giữa thủng nhĩ…

Viêm tai giữa mủ xuất hiện khi trẻ bị viêm mũi họng không được điều trị đúng, tần suất viêm tai giữa hay xuất hiện vào những lúc thời tiết thay đổi, nhất là nhiệt độ chuyển từ nóng sang lạnh, ô nhiễm không khí.

Cách chữa bệnh viêm tai

Trẻ đang chảy mũi vàng xanh, ngạt tắc mũi đột nhiên xuất hiện đau nhói trong tai, đau lan từ tai lên thái dương hoặc xuống họng. Có thể sốt hoặc không sốt tùy phản ứng của cơ thể trẻ (với trẻ suy dinh dưỡng thường không có sốt), trẻ kêu trong tai có tiếng ù, sức nghe giảm.

Đây chính là giai đoạn xung huyết đã nói, ở giai đoạn này nếu được điều trị tích cực, kịp thời, mủ trong tai giữa chưa kịp hình thành thì việc điều trị sẽ dễ dàng hơn. Nếu giai đoạn này bị bỏ qua, mủ bắt đầu xuất hiện. Lúc này dấu hiệu đau nhức tăng lên đi cùng với sốt tăng. Màng nhĩ bị đẩy phồng do mủ đọng, có thể vỡ, mủ tai được giải phóng thoát ra ngoài.

Nếu màng nhĩ không vỡ, mủ đọng trong tai giữa có thể biến chứng vào não gây viêm màng não, liệt mặt… Nếu mủ trong tai giữa không được giải phóng ra khỏi hòm nhĩ sẽ để lại di chứng làm dính chuỗi xương con nằm trong hòm nhĩ để lại hậu quả là sức nghe giảm dần, màng nhĩ bị co kéo, có thể tạo ra chất gọi là cholesteatoma, một loại chất có thể phá hủy xương, gây biến chứng nguy hiểm tới tính mạng…

Điều trị đối với các thể, loại viêm tai là việc rất quan trọng và phải đi khám bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng. Đối với loại viêm tai cấp tính, bác sĩ có thể cho dùng thuốc nhỏ tai, thuốc giảm đau hạ sốt, kháng viêm, có thể phải dùng kháng sinh trong một số trường hợp cần thiết và có thể đặt một ống nhỏ qua màng nhĩ để dẫn lưu mủ.

Điều đặc biệt cần lưu ý trong điều trị là không phải trường hợp nào trẻ bị viêm tai giữa cũng được chỉ định dùng kháng sinh. Kháng sinh chỉ được dùng trong một số trường hợp nếu chẩn đoán chắc chắn có nhiễm khuẩn hoặc bệnh ở mức độ nặng, các trường hợp khác thì điều trị triệu chứng và theo dõi sau 2 ngày nếu bệnh không đỡ mới dùng kháng sinh.

Về phần cha mẹ, người chăm sóc bé, giáo viên nếu thấy bé có hiện tượng nghe kém hơn trước, khó chịu, quấy khóc nên cho bé đi khám ở bác sĩ tai mũi họng, cho thử test kiểm tra thính lực và nhĩ lượng. Để phòng bệnh viêm tai giữa tiết dịch nên giữ gìn vệ sinh vùng mũi họng.

Để phòng bệnh cho trẻ, bác sĩ khuyến cáo cha mẹ cần chữa dứt điểm các bệnh đường hô hấp, tránh để vi khuẩn lây lan lên tai. Bên cạnh đó cần cải thiện môi trường sống của trẻ, đi bơi thì cần chọn những nơi nước tương đối sạch, nên trang bị mũ và nút tai dành cho trẻ. Khi thấy tai có các biểu hiện như ngứa, khó chịu, chảy nước, dịch vàng, trắng, sờ vào thấy đau thì nên đi khám. Cần giữ ấm cho trẻ nhỏ, tránh để trẻ tiếp xúc với trẻ bị bệnh, tránh xa môi trường có khói thuốc lá hoặc không khí bị ô nhiễm.

Trong sữa mẹ có rất nhiều kháng thể giúp trẻ chống lại bệnh tật vì thế không nên cho trẻ cai sữa sớm, cho trẻ bú tới khi nào trẻ không bú nữa mới thôi, nếu không có điều kiện thì cần cho trẻ bú mẹ ít nhất là 6 tháng đầu. Đặt trẻ ngồi cao khi bú bình, không cho ngậm bình sữa khi ngủ để tránh sữa chảy vào tai.

Cho trẻ đi tiêm phòng đầy đủ, giữ vệ sinh cho trẻ luôn sạch sẽ nhất là bàn tay, mũi họng. Dùng tăm bông thấm sạch tai nếu tai trẻ bị dính nước, có thể dùng tăm bông tẩm nước muối sinh lí vệ sinh tai, mũi cho trẻ, nhưng sau đó phải dùng tăm bông sạch thấm khô tai tránh việc tích tụ nước gây viêm nhiễm.

Xin lưu ý, riêng các bệnh Rối loạn khớp thái dương hàm; Viêm amiđan; Rối loạn chức năng vòi; Những vấn đề họng (nhiễm trùng hoặc u); Bệnh lý cột sống cổ... gây đau tai cách điều trị sẽ khác với chữa bệnh viêm tai.

Đau nhói tai là dấu hiệu của bệnh gì?

Bị đau nhức tai là triệu chứng của bệnh gì? Cùng Gia đình Việt Nam tìm hiều nguyên nhân gây nên hiện tượng đau nhức tai phải và trái.
Nguyên nhân gây ra tình trạng đau nhức tai

Trong tai có rất nhiều nhánh thần kinh, tất cả đều được quản lý và chi phối bởi tam xoa thần kinh, thiệt yết thần kinh, nhiếp thần kinh và mê tẩu thần kinh. Những loại dây thần kinh này lại phân thành những nhánh nhỏ để lan tỏa đến yết hầu, mồm miệng và mặt.

Khi những vùng đầu, cổ và mặt bị bệnh thường ảnh hưởng tới những nhánh thần kinh lan tỏa khắp vùng tai làm tai đau nhức trong khi thân thể không hề bị bệnh. Tóm lại, khi những cơ quan và bộ phận lân cận với bộ vị tai bị bệnh thì thường ánh xạ những đau nhức đến tai.

Xem thêm :>> Cao che vang

Xem thêm :>> tác dụng của cao chè vằng

Nguyên nhân gây nên hiện tượng đau tai ngoài

Ống tai ngoài có cấu tạo dạng ống dài 2 - 3cm, từ cửa tai đến màng nhĩ. Lớp da mỏng bao phủ ống tai có cấu tạo tương đối đặc biệt hơn so với lớp da bên ngoài, bao gồm: lông, nang lông, tuyến bã, tuyến ráy tai. Các tuyến này chế tiết ra ráy tai. Ráy tai có đặc tính không thấm nước giúp bảo vệ da ống tai không bị bong tróc. Ngoài ra, ráy tai còn là một môi trường axit và chứa các thành phần ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn, vi nấm trong ống tai. Ráy tai sau khi được tiết ra sẽ được đẩy dần về phía cửa tai. Đây chính là cơ chế tự làm sạch của ống tai. Nhờ những đặc tính kể trên nên dù có cấu tạo dạng ống hẹp nhưng ống tai ngoài vẫn có khả năng tự bảo vệ riêng chống lại sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn, vi nấm. Do vậy, khi một tác động mạnh gây tổn thương đến tai ngoài hoặc môi trường ẩm ướt khiến cho vi khuẩn, nấm dễ xâm nhập sẽ dẫn đến viêm tai.

Các yếu tố thuận lợi gây viêm tai ngoài hay gặp nhất là:

- Bơi lội nhiều hoặc tắm gội bằng nước sông hồ bị nhiễm bẩn.

- Một số người thì có thói quen lau tai tích cực, thường xuyên bằng tăm bông cũng dễ bị viêm ống tai ngoài. Vì đầu tăm bông cọ sát nhiều lần sẽ gây tổn hại lớp da ống tai, đồng thời đầy ráy tai và chất bẩn kẹt vào sâu bên trong ống tai. Sự tích tụ chất bẩn lâu ngày sẽ tạo điều kiện phát triển vi khuẩn và nấm.

- Ngoài ra, những người bị dị ứng các hoá chất kích thích tai như keo xịt tóc, thuốc nhuộm tóc...; Những người mắc bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, vẩy nến, chàm, dị ứng, viêm da tiết bã... cũng dễ gây viêm tai.

Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn tới viêm tai giữa:

Đối với trẻ em: Viêm tai giữa thường gây ra bởi vi khuẩn hoặc vi rút. Đây là dạng viêm cấp do nhiễm trùng hay do ứ đọng dịch trong vòm tai. Viêm tai giữa ở trẻ em có thể hình thành do 1 số tác nhân sau:

- Viêm tai giữa thường đi kèm hoặc đi sau  bênh viêm họng cấp, viêm mũi cấp và viêm amiđan cấp.

- Do cấu tạo vòi nhĩ ở trẻ em ngắn, khẩu kính to hơn so với người lớn nên vi khuẩn cũng sẽ dễ dàng lan lên tai giữa, nhất là khi em bé nằm ngửa và khóc.
 
- Hệ thống niêm mạc đường hô hấp nhạy cảm, dễ tiết dịch do phản ứng với các kích thích làm ứ dịch nhiều trong tai gây viêm tai giữa.

- Nước đọng trong tai khi tắm cũng có khả năng gây ra bệnh.

Đối với người lớn: Do lúc này cấu trúc tai đã phát triển hoàn thiện nên hiếm gặp các nguyên nhân gây viêm tai giữa như trẻ nhỏ. Thông thường với người lớn viêm tai chủ yếu do một số nguyên nhân sau:

- Viêm tai giữa từ nhỏ chưa được điều trị triệt để dần thành viêm tai giữa mãn tính.

- Do dùng vật cứng, nhọn hay dùng chung các dụng cụ ngoáy tai làm tai bị tổn thương hay nước bẩn có điều kiện xâm nhập vào tai.

- Viêm từ tai ngoài hoặc biến chứng từ một số bệnh như viêm mũi, viêm xoang

Xem thêm :>> che vang giam beo

Xem thêm :>> Cao chè vằng bán ở đâu uy tín

Viêm tai ngoài và viêm tai giữa cấp có thể gây đau tai

Viêm tai ngoài và viêm tai giữa cấp là hai nguyên nhân thường gặp gây đau tai. Viêm tai ngoài thường có tiền sử như mới đi bơi hoặc chấn thương tai, viêm tai giữa cấp thường có tiền sử hoặc đang có nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Nếu bạn bị viêm ống tai ngoài thì khi kéo vành tai hoặc nằm đè lên bên tai bệnh sẽ có cảm giác đau. Và tình trạng đau tai có thể lan ra xung quanh đôi khi làm bạn đau cả nửa đầu phía bên tai bệnh. Tình trạng này rất dễ dàng chẩn đoán, vì khi khám bác sĩ sẽ thấy da ống tai sưng đỏ đôi khi bít cả lỗ tai ngoài, hoặc một mụt nhọt trong da ống tai ngoài nếu có trong trường hợp nhọt ống tai. Bệnh thường khỏi sau 3 - 5 ngày điều trị kháng sinh, kháng viêm và giảm đau đúng cách.

Nếu bạn bị viêm tai giữa thanh dịch, hoặc bị tắc vòi nhĩ thì thường là cảm giác đau sâu trong tai, không đau khi kéo hoặc ấn vào vành tai, để chẩn đoán chính xác sau khi nội soi kỹ mũi, vòm mũi họng và hai tai bạn cần được đo nhĩ lượng đồ và thính lực đồ. Việc điều trị khó khăn hơn, đôi khi kéo dài hàng tháng, nếu sau 3-6 tháng mà sức nghe không cải thiện, các xét nghiệm gián tiếp chứng minh vẫn còn dịch trong tai giữa thì bệnh nhân cần được đặt một ống thông nhĩ để giúp cân bằng áp lực của tai giữa và bên ngoài giúp tai giữa mau chóng hết dịch và sức nghe hồi phục.

Với những trường hợp bị đau tai dữ dội, đau tai dài ngày

Theo bác sĩ Trần Mạnh Toàn chia sẻ trên báo Sức khỏe và Đời sống, đau tai dữ dội mà không tương ứng với phát hiện thực thể có thể do virut zona ở tai (đặc biệt khi những phồng nước ở ống tai hoặc hố thuyền). Đau kéo dài và chảy mủ tai gợi ý đến viêm xương nền sọ hoặc ung thư.

Ngoài ra, do tai được chi phối bởi rất nhiều dây thần kinh nên khi tổn thương các dây thần kinh như tam thoa, dây mặt (dây VII), dây phế vị (dây X), dây lưỡi họng (IX) và dây cổ trên; các nhiễm khuẩn khối u vùng họng miệng, hạ họng, thanh quản đều gây đau tai. Khi đau tai kéo dài cần thăm khám chuyên khoa để loại trừ ung thư đường hô hấp và tiêu hóa trên.

Thứ Bảy, 18 tháng 11, 2017

Nên chọn cho con bú loại sữa nào khi mẹ ruột không có sữa cho con

Vì sữa mẹ người là lựa chọn tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của con, nhưng trong một số trường hợp mẹ không có sữa thì làm sao để con được hưởng "đặc quyền" bú sữa mẹ người từ một bàu vú khác mà vẫn an toàn hay nên chọn 1 loại sữa thanh trùng, tiệt trùng nào khác? Các mẹ hãy nắm rõ những tiêu chuẩn chọn mẹ cho sữa dưới đây, cũng như phương pháp xử lý sữa mẹ cho, tặng để bé yêu được tiếp thu dinh dưỡng tốt nhất nha.

Xem thêm :>> Vien uong loi sua

Xem thêm :>> cách chữa trị tắc tia sữa

Có phải tất cả những con bò cho sữa đều không bệnh, không dùng thuốc, có chế độ dinh dưỡng lý tưởng hay không? Và nếu sữa bò có thể thanh trùng, tiệt trùng thành sữa bò an toàn, thì sữa mẹ khác (sữa mẹ người) có thể thanh trùng, tiệt trùng để bé bú an toàn hay không?

Tuy nhiên, một số người vẫn phản đối việc cho bé bù nhờ sữa mẹ người khác vì lo ngại một số nguy cơ lây bệnh, nhưng phần lớn lại nằm ở việc thiếu các kiến thức căn bản sau:

- Không hiểu biết về tiêu chí sàng lọc khi lựa chọn đối tượng mẹ cho sữa

- Không có kiến thức về phương pháp thanh trùng đơn giản, an toàn

- So sánh sữa mẹ khác so với sữa mẹ ruột, trong khi thực tế, việc xin sữa mẹ khác không lấy đi cơ hội bú sữa mẹ người mà chỉ đối phó với rủi ro bé phải bú sữa bột mà thôi

- Tâm lý kỳ thị với sữa người và xem rằng sữa người không tốt bằng sữa bò

Xem thêm :>> Tac dung cua che vang voi phu nu sau sinh

Sữa người luôn là lựa chọn ưu tiên cho con

Mức độ ưu tiên trong việc tìm sữa cho bé bú

1. Sữa mẹ, bú trực tiếp

2. Sữa mẹ vắt ra, cho con bú bằng cách khác

3. Sữa của mẹ khác (sữa người)

4. Sữa công thức

Trích từ sách "Nuôi con sữa mẹ" và "Chăm sóc đặc biệt cho trẻ sinh non/ nhẹ cân" của tài liệu Sự thật cuộc sống: "Trẻ sơ sinh không có nhu cầu ăn uống khác nhau trong khi nguồn sữa mẹ đã được thiết lập đầy đủ để cho con bú. Cho bé bú bất kỳ thực phẩm hoặc đồ uống khác có thể làm chậm việc sản xuất sữa, cũng có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy và nhiễm trùng khác.

Sữa mẹ ruột là tốt nhất cho trẻ sơ sinh nhẹ cân. Tuy nhiên, không phải tất cả trẻ sơ sinh đều có thể bú trực tiếp từ những ngày đầu tiên. Đối với các bé này còn có thể tiếp nhận sữa từ sữa mẹ ruột vắt ra, sữa mẹ người cho tặng, được đút bằng thìa hoặc ống xông y tế.

Tiêu chí chọn mẹ cho sữa

1. Sức khỏe tổng quát tốt (nên xét nghiệm máu mỗi 6 tháng)

2. Xác nhận âm tính HIV, không thuộc nhóm có nguy cơ HIV cao

3. Không có vết thương hở, nhiễm trùng trong và ngoài bầu vú, quầng vú, đầu vú

4. Không có ung thư (hóa trị, xạ trị) và không đang dùng các loại thuốc chống chỉ định cho bà mẹ cho con bú

5. Không ở trong vùng có dịch bệnh

6. Không sử dụng rượu, thuốc lá, các loại thảo dược và vitamin không rõ nguồn gốc

7. Có kiến thức đúng về cách vắt và trữ sữa mẹ + con ruột phát triển tốt

 Xem thêm :>> Uống nhiều chè vằng có tốt không

*** Lưu ý:

- Sữa cho tặng hội đủ tất cả các tiêu chí trên, không nhất thiết qua xử lý nhiệt

- Sữa cho tặng không đáp ứng hoặc không biết rõ vẫn sử dụng được nhưng cần xử lý nhiệt đúng cách.

CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỮA MẸ/ SỮA CHO TẶNG

 

1. Hâm đủ ấm

2. Tươi (rã đông)

3. Thanh trùng

4. Nhiệt đều

5. Nhiệt nhanh

Nhiệt độ

40 độ C

4-5 độ C

62,5 độ C

62,5 độ C

72 độ C

Thời gian

 

 

30'

20 - 30'

Vài giây

Hiệu quả

 

- Khử khuẩn nhiễm trùng sau 3 ngày

- Khử hết các loại vi trùng, vi khuẩn

- Khử hết HIV

- Giảm E-coli

- Giảm tác động của các loại khuẩn khác

- Khử hết HIV và E-coli

- Giảm tác động của các loại khuẩn khác

Hệ quả phụ

 

 

- Giảm men

- Giảm 70% kháng thể

- Tăng/ giảm 1 số vitamin

- Giảm men

- Giảm <70% kháng thể

- Tăng/ giảm 1 số vitamin

- Giảm me

- Giảm ít kháng thể

- Tăng/ giảm 1 số vitamin

* Ghi nhớ: Chỉ khi mẹ cho sữa không hội đủ hoặc không rõ tiêu chí sức khỏe thì sữa mới cần xử lý nhiệt theo cách 3, 4, 5

 

*** Ghi chú:

1. Hâm đủ ấm - Áp dụng khi mẹ cho tặng sữa đáp ứng đủ tiêu chí

Dùng máy hâm sữa để ở nhiệt độ 40 độ C. Khi sữa đã đạt đủ độ thì máy hâm sẽ tự tắt. Hoặc ngâm bình sữa vào nước ấm 70 dộ C nếu sữa đang lạnh và khoảng 40 độ C nếu sữa đang nguội nhưng không lạnh. Thử sữa ấm bằng cashc nhỏ vào cườm tay

2. Rã đông - Áp dụng cho sữa để đông đá sau 3 ngày

Khi sử dụng, để từ ngăn đá xuống ngăn mát trong 24 giờ (không để vách trong mà để gần cửa tủ lạnh) để sữa tan tự nhiên và nên sử dụng hết trong vòng 24 giờ. Cách hâm sữa như trên.

*** Chú ý: sữa lạnh, sữa mát và sữa ấm có giá trị dinh dưỡng như nhau, không nhất thiết phải hâm nóng cữ bú đúng 40 độ C nếu bé được tập dần có thể sử dụng sữa nguội hoặc sữa lạnh. Sữa bé đã bú tuyệt đối không hâm lại.

3. Thanh trùng

Dùng máy hâm sữa để ở nhiệt độ 62,5 độ C hoặc nếu máy chỉ có nấc 40 và 70 độ C thì chỉnh ở mức 70 độ C một chút (khoảng 1/4 từ nút 40 đến 70), để tối thiểu 30'

4. Nhiệt đều

Dùng máy hâm sữa như cách 3 nhưng trong thời gian tối thiểu 20'

5. Nhiệt nhanh

Có thể dùng máy hâm sữa hoặc chưng cách thủy. Chuẩn bị bên cạnh 1 thau nước đá, hoặc nước lạnh. Chưng cách thủy đến sủi tăm hoặc đặt máy hâm sữa đến khi đạt 70 độ C thì cho bình sữa vào thau đá để giảm nhiệt nhanh.